Workstation là gì? là một trong những từ khóa được search nhiều nhất trên google về chủ đề Workstation là gì? Trong bài viết này, winerp.com.vn sẽ viết bài Workstation là gì?
Workstation là gì?
1.Workstation là gì ?
Workstation hay máy trạm sử dụng việc đủ sức hiểu dễ dàng là những máy tính có cấu ảnh mạnh và độ ổn định cao được dùng trong các ngành đồ họa kỹ thuật cơ khí, kiến trúc, thiết lập, sử dụng phim 3D, xử lí âm thanh, hình ảnh, biên tập phim… Mặc dù nhiều người luôn luôn có thói quen sử dụng máy desktop để thực hiện những công việc nói trên và hiện giờ cấu hình của máy desktop cũng mạnh hơn trước rất nhiều nhưng việc dùng workstation luôn luôn rất cần thiết bởi những lí do sau đây :
Cấu ảnh và hiệu năng cao: Đây là ưu điểm dễ nhận ra nhất giữa workstation và desktop vì các workstation thường có cấu hình cao để đảm nhiệm khối lượng tính toán to, xử lí đồ họa chuyên nghiệp kèm theo một không gian lưu trữ dữ liệu rộng lớn, an toàn và đủ nội lực truy xuất nhanh chóng.
Chuyên nghiệp: Workstation được design hướng đến các áp dụng chuyên biệt và luôn được tra cứu trong những điều kiện nghiêm ngặt nhất (chứ không dễ dàng là lắp ráp các linh kiện rời rạc sẵn có giống như dòng máy desktop phổ thông) bảo đảm đem đến cho người dùng một sự phối hợp hoàn hảo giữa phần cứng và phần mềm.
Độ tin cậy cao: Workstation có độ tin cậy cao hơn PC do được trang bị những phần cứng cao cấp như bộ nhớ có tính năng rà soát lỗi ECC, gốc công suất lớn, nền tảng giải nhiệt kết quả cao để duy trì tính ổn định khi workstation hoạt động thường xuyên trong thời gian dài.
Easy nâng cấp: đầy đủ workstation đều được thiết kế ở dạng tool-less nên việc tháo lắp, nâng cấp, thay thế linh kiện hoàn toàn đủ sức thực hiện gấp rút bằng tay mà không cần sử dụng đến những công cụ tháo lắp.
2.Các nguyên nhân cơ bản của Workstation
a. CPU (chỉ xét loại CPU của Intel)Trong lĩnh vực cơ khí, workstation sử dụng để design, nghiên cứu, kiểm nghiệm độ bền của sản phẩm; mô phỏng tiến trình lắp ráp, hoạt động của máy móc và lập trình gia công CNC… Để xử lí được khối lượng công việc nói trên một phương pháp gấp rút và kết quả, các workstation thường không sử dụng những CPU phổ thông (Core 2 Duo, i Series) mà được trang bị bộ vi xử lí Xeon với những ưu thế vượt trội về tốc độ, bộ nhớ đệm và các công nghệ cao cấp giống như ECC RAM hỗ trợ, Intel Demand Based Switching… Ngoài những ưu thế về phần cứng, dạng CPU Xeon còn được nhiều hãng cung cấp phần mềm độc lập (Independent software Vendors – ISV) giống như AutoDesk, PTC, Dassault Systèmes tiến hành thử nghiêm và đưa ra những chứng thực về mức độ hiệu quả trong từng vận dụng cụ thể. Đây cũng là một nguyên nhân giúp người dùng có cơ sở để chọn CPU thêm vào nhất với công việc trong cho đến nay và tương lai.
Hiện tại, Intel có 5 định dạng CPU Intel Xeon hướng đến việc cung cấp cho các worstation gồm có các dạng Xeon E3-1200, Xeon E5-1600, Xeon E5-2600, Xeon 3600 và Xeon 5600. E3-1200 là dạng CPU dựa trên kiến trúc Sandy Bridge 32nm, tích hợp công nghệ đồ họa Intel HD Graphic P3000 và tiêu thụ ít điện năng. Nó được sử dụng trong các workstation cơ bản để chạy những áp dụng không có yêu cầu cao về xử lí đồ họa. Hai dòng Xeon 3600 và 5600 dành cho những workstation trung cấp và cao cấp. Chúng không tích hợp công nghệ đồ họa giống như định dạng Xeon E3 mà thay vào đó là những công nghệ gia tăng cường mức độ tính toán và bàn luận dữ liệu. thị trường mà hai định dạng CPU này hướng đến là những software CAD/CAM và đặc biệt là những phần mềm CAE dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn như Ansys, Moldex3D … Xeon E5-1600 & E5-2600 là hai thể loại CPU mới dựa trên kiến trúc Sandy Bridge-EP vừa được Intel phát hành trong quí I năm 2012 để thay thế cho hai dòng 3600 & 5600 (kiến trúc Nehalem 32nm).
b. Mainboard
Có cùng chức năng với những mainboard dùng trong các loại máy tính phổ thông nhưng mainboard thiết kế cho workstation có những điểm khác biệt cơ bản sau đây:
- Dùng các chipset cao cấp như x58, 5520, C602
- Cho phép gắn nhiều CPU
- Support nhiều kênh nhớ hơn, tỉ lệ khe cắm RAM và dung lượng RAM cũng to hơn
- Tích hợp chipset cấu ảnh RAID và hỗ trợ nhiều hợp lý giao tiếp ổ cứng SATA, SAS, SSD
- Linh kiện có chất lượng cao hơn để bảo đảm workstation có thể hoạt động ổn định trong thời gian dài
Mainboard dành cho workstation không phổ biến trên thị trường linh kiện máy tính. Nếu mong muốn tìm mua chúng, người dùng sẽ không bắt gặp những brand thân thuộc giống như Gigabyte, ASUS, MSI mà thay vào đó là những tên tuổi hơi lạ giống như Supermicro, Tyan. Tuy ít được biết đến nhưng đây mới chính là những workstation được phân tích cao nhất trên toàn cầu.
c. RAM (Random Access Memory)
Nguyên tắc càng nhiều càng mau thì càng tốt luôn luôn đúng đối với bộ nhớ dành cho workstation.Hiện nay, hầu hết các workstation đều được trang bị bộ nhớ tối thiểu 4GB DDR3 SDRAM 1333/1066/800MHz và đủ nội lực xây dựng rộng lên tới 32GB hoặc thậm chí 768GB. không những thế user nên cân nhắc việc nâng cấp dung lượng RAM khổng lổ nói trên vì giá của chúng không phải rẻ. gợi ý, để nâng cấp lên 96GB DDR3 1333GHz cho workstation Dell Precision T7500 user phải trả thêm 6720USD trong khi giá của workstation tiêu hợp lý với bộ nhớ 6GB DDR3 chỉ có 1849USD !
Một đặc điểm quan trọng nhưng ít người để ý đến là trị giá của những thanh RAM dành cho workstation không chỉ nằm ở dung lượng hay tốc độ mà còn ở tính năng ECC – Error Correcting Code. Nhờ tính năng này mà lỗi trong quá trình sharing dữ liệu có thể được khắc phục kịp thời để duy trì máy hoạt động liên tục, không bị treo hay xuất hiện lỗi màn ảnh xanh. Theo tài liệu do Intel công bố, ECC RAM đủ nội lực giải quyết đến 99.9998% lỗi liên quan đến bộ nhớ, giúp workstation hoạt động tiếp tục, ổn định trong thời gian dài.
Trong quá trình dùng workstation, một số người dùng có nhu cầu nâng cấp RAM để refresh hiệu suất làm việc của nó. Công việc này khá không khó khăn bên cạnh đó cần nhìn thấy xét thật cẩn thận những thông số có liên quan giống như đặc tính kỹ thuật và dung lượng RAM hiện có, loại RAM được mainboard support, số khe cắm RAM trên mainboard, vị trí cắm RAM để đạt dung lượng và tốc độ như yêu cầu. Nếu cần RAM dung lượng to, tốt nhất là đặt mua từ nhà cung cấp workstation vì những thanh RAM dung lượng to hơi khó tìm tại Viet Nam và nếu có, chưa chắc đã tương like và hoạt động tốt với workstation hiện có.
d. Graphic card
Card đồ họa là một linh kiện rất quan trọng so với các áp dụng chạy trên workstation. cấp độ đòi hỏi sức mạnh đồ họa của các ứng dụng này đủ nội lực chia thành 4 cấp : Professional 2D, Entry 3D, Midrange 3D và High-end 3D và những phương pháp đồ họa chuyên nghiệp này được cung cấp bởi hai nhà sản xuất to là NVIDIA và AMD. Những năm trước NVIDIA có phần chiếm ưu điểm hơn với định dạng sản phẩm nổi tiếng Quadro nhưng Hiện nay, AMD cũng bắt đầu quay trở lại và tung ra một loạt sản phẩm FirePro mới cạnh tranh với NVIDIA trong cả bốn thị trường.
Các card đồ họa chuyên nghiệp này mặc dù dùng chung GPU với các thể loại card đồ họa phổ thông nhưng trình điều khiển được viết khác hoàn toàn và được rà soát cũng như tối ưu hóa trên từng nền tảng đồ họa riêng biệt để đem lại kết quả cao nhất cho người sử dụng. Cũng chính vì điều này nên việc sử dụng những tool phân tích hiệu suất card đồ họa phổ thông sẽ không thể phản ánh chuẩn xác sức mạnh của những card màn hình chuyên nghiệp. Và chắc chắn, những thể loại card màn ảnh phổ thông dù cao cấp không thể cho ra hiệu quả như dòng card màn hình chuyên nghiệp đang sử dụng. Người viết bài đã từng dùng workstation HP Z600 với card đồ họa NVIDIA Quadro 2000 để mô pcũhỏng quá trình điền đầy khuôn của dòng nhựa lỏng bằng software Moldex3D. kết quả không giống biệt hoàn toàn đối với khi sử dụng những card màn hình phổ thông. Với card NVIDIA Quadro 2000, pic dòng nhựa rất mịn và chảy thường xuyên đều đặn chẳng phải bị giựt, đứt quãng. Điều này chưa hề sử dụng được với những card màn hình phổ thông dù chúng cũng đủ sức tạo ra những hình ảnh nước chảy, lửa cháy hết sức mượt mà trong game.
Chọn card đồ họa nào?
Để có câu trả lời chính xác, người dùng nên tham khảo cấu ảnh đề nghị của software vì có những phần mềm chỉ hoạt động tốt trên một số thể loại card đồ họa nhất định. Ví dụ, dù đủ nội lực chạy trên cả 2 nền tảng sử dụng card đồ hoạ Quadro và FirePro nhưng phần mềm Cimatron chỉ hoạt động tốt nhất trên các định dạng card Quadro mà thôi. Việc lựa chọn đối tượng nào cũng rất cần thiết vì giá của một card đồ họa cao cấp đủ sức lên đến hơn 10.000USD (mắc gấp nhiều lần một card đồ họa trung cấp). Theo kinh nghiệm của người viết bài, đa phần các doanh nghiệp cơ khí tại VN sử dụng workstation để design sản phẩm, thiết kế khuôn và lập trình gia công CNC, ít có công việc nào đòi hỏi phải lắp ráp, mô phỏng chuyển động, đánh giá CAE quá phức tạp nên chỉ cần đầu tư một card màn ảnh trung cấp là quá đủ. Điều cần thiết khi dùng card màn hình chuyên nghiệp là phải cấu ảnh nó đúng với software vừa mới dùng và liên tục cải tiến driver mới nhất để fix lỗi và tận dụng tối đa sức mạnh vốn có của nó.
E. Ổ cứng
Vì để giúp sức công việc nên hai yêu cầu cơ bản của ổ cứng trong workstation là truy xuất nhanh và lưu trữ an toàn. Hai yêu cầu này được cung cấp bằng mẹo gắn từ hai ổ cứng trở lên và cấu ảnh RAID cho chúng. Tùy theo tính chất công việc, user đủ sức cấu ảnh RAID 0 để tăng trưởng tốc truy xuất dữ liệu; cấu hình RAID 1 để tạo bản sao lưu dự phòng hoặc hòa hợp cả hai (RAID 10) để có được cả hai ưu thế nói trên. Những mainboard dành cho workstation đều tích hợp sẵn chipset hỗ trợ các kiểu RAID thông thường giống như RAID 0,1,10,5. bên cạnh đó nếu muốn nâng cao hiệu suất, user đủ sức đầu tư thêm card RAID của những hãng khác giống như Adaptec.
Về chủng loại HDD, ngày nay có 3 loại ổ cứng được dùng trong workstation. Loại đầu tiên là ổ cứng truyền thống chuẩn SATA có dung lượng lưu trữ to nhất, giá bán rẻ nhất nhưng tốc độ đọc ghi dữ liệu thấp nhất. Loại thứ hai là ổ cứng SAS (Serial Attached SCSI) có tốc độ mau hơn nhưng dung lượng lưu trữ thấp hơn loại trước nhất. Cuối cùng là ổ cứng SSD (Solid State Drive) có tốc độ cao nhất nhưng dung lượng lưu trữ thấp nhất và giá thì cực kì cao. Để đạt hiệu năng cao nhất, user có thể hòa hợp ổ cứng SSD với ổ cứng SATA: sử dụng ổ SSD để cài đặt hệ điều hành và chạy ứng dụng, sử dụng ổ cứng SATA truyền thống để lưu trữ dữ liệu. Cuối cùng, cũng như RAM, nếu user mong muốn nâng cấp ổ cứng, điều đầu tiên cần sử dụng là kiểm tra mức độ support các loại ổ cứng của mainboard. Những thông số này không khó khăn tìm được trong các tài liệu đi kèm với workstation.
F. Màn ảnh
Đi kèm với các workstation thường là một màn ảnh LCD có kích thước từ 19” đến 24” ở dạng bình thường hoặc dạng wide screen với các chuẩn liên kết thường gặp giống như VGA/DVI/Display port. Nếu cần mở rộng không gian làm việc hoặc làm việc với nhiều phần mềm, người dùng đủ sức chọn mua thêm một màn hình thứ hai. Toàn bộ các card đồ họa chuyên nghiệp đều hỗ trợ xuất tín hiệu ra nhiều màn ảnh và giá của một màn hình LCD cũng không quá đắt đối với tất cả chi phí đầu tư cho một workstation. Trước khi mua, user cần nhìn thấy lại số lượng cổng xuất tín hiệu trên card đồ họa và mua thêm adapter chuyển biến nếu quan trọng.
G. Bàn phím và chuột
Không có yêu cầu đặc biệt cho hai thiết bị này. Hầu hết các áp dụng CAD/CAM/CAE đều làm việc tốt với bàn phím bình thường và một con chuột 3 nút với nút cuộn (scroll) ở giữa.
Ngoài chuột truyền thống, user đủ nội lực chọn một thiết bị khác để nâng cao sự linh hoạt khi sử dụng việc, đó là 3DConnexion. ưu thế nổi bật của thiết bị này là có thể vừa xoay vừa phóng to/thu nhỏ các phân khúc giúp user Quan sát chúng dễ dàng hơn. Giá của 3DConnexion khoảng 50USD – 300USD tùy tính năng và chất lượng. Mouse 3d là 1 sự chọn tuyệt vời cho các nhà design, đồ họa.
3. lựa chọn Workstation
Mặc dù giá của workstation thấp hơn nhiều so với giá của máy móc, thiết bị và software áp dụng nhưng sự hoạt động ổn định của workstation lại là tiền đề cho cả tiến trình sản xuất của một doanh nghiệp. Chính thành ra, để có được một workstation hoạt động với độ tin cậy cao song song đạt được số lượng hiệu năng/chi phí tốt nhất khi đầu tư, các công ty nên nhìn thấy xét cẩn thận một số thành phần sau đây:
Đối tượng sử dụng việc của workstation. nghiên cứu xem sẽ dùng workstation vào công việc nào và cấp độ của công việc đó. Một workstation dùng cho thiết kế món hàng sẽ khác với một workstation dùng trong lập trình gia công hay phân tích kỹ thuật.Hiện giờ, để lựa chọn cấu hình workstation theo yêu cầu cũng khá đơn giản vì ngoài các workstation có sẵn, hai nhà sản xuất workstation phổ biến (dùng tại thị trường Việt Nam) là HP và Dell đều cho phép KH lựa chọn các thành phần bên trong workstation phù hợp nhất với yêu cầu công việc của họ.
Khả năng tương thích của software. Đây là một thành phần rất quan trọng nhưng hay bị bỏ qua kéo đến tình trạng phung phí vì không phải software CAD/CAM/CAE nào cũng hỗ trợ tốt những nền móng phần cứng và công nghệ mới nhất. Điều này thường xảy ra với những software quá chuyên biệt và có ít user. Nếu những phần mềm này không cải tiến phiên bản mới để support công nghệ multicore và HĐH 64bit thì việc đưa chúng vào một hệ thống dùng CPU quad core chạy HĐH 64bit sẽ vô cùng lãng phí vì những tài nguyên nói trên sẽ không bao giờ được khai thác triệt để.
Quan điểm của những người đang sử dụng workstation. Dù vừa mới lựa chọn được một cấu hình workstation theo lời khuyên của nhà cung cấp hay từ sự tư vấn của nhà phân phối workstation thì việc đọc qua thêm ý kiến của những người đã từng dùng qua workstation cho những công việc tương tự luôn luôn rất cần thiết bởi họ là người hiểu rõ về workstation nhất. Nên biết cấu hình do hãng sản xuất đề xuất chỉ đưa tính chất xem qua vì nó giúp cho một phạm vi công việc rất rộng còn những nhà phân phối workstation thì … gần như chẳng có khi nào dùng đến workstation.
Dịch vụ và bảo hành. Ngoài cấu hình cao và ổn định thì yếu tố khiến giá của workstation bị đẩy lên cao chính là dịch vụ và bảo hành. Vì thế, các công ty khi mua workstation nên tìm hiểu kỹ các vấn đề có liên quan giống như hỗ trợ kỹ thuật, cấp độ search linh kiện thay thế, thời gian chờ bảo hành, sửa chữa nếu xảy ra hỏng hóc… Việc ràng buộc đầy đủ các điều khoản này với npp sẽ làm công ty hạn chế tối đa rủi ro trong suốt công cuộc dùng workstation.
nguồn: fastest.com.vn