Khi một xu hướng được giữ vững, nó thường vượt quá hy vọng chung & đem đến mức lợi nhuận tối đa cho các nhà giao dịch lành nghề nhất. vì lẽ đó, có thể phân tích chuẩn xác các xu thế của thị trường là một khả năng cực kỳ có ích, đấy chính xác là lý do tại sao có rất nhiều công cụ, chỉ báo phân tích kỹ thuật khác nhau cố gắng thực hiện công điều này. Vậy chỉ báo kỹ thuật là gì ? Dưới đây là danh sách 5 Chỉ Báo kỹ thuật cơ bản Trong Phân Tích Kỹ Thuật.
Phân tích kỹ thuật là gì?
Phân tích kỹ thuật là việc nghiên cứu hành vi của nhà đầu tư & tác động của những hành vi này vào khả năng biến động giá, khối lượng giao dịch nhằm xác định các giai đoạn phát triển của thị trường.
Các dữ liệu lịch sử giá chứng khoán và khối lượng trao đổi tạo điều kiện cho nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường, dự đoán biến động giá và các tín hiệu Mua (BUY), tín hiệu Bán (SELL) để công bố quyết định đầu tư sáng suốt & có năng lực mang lại kết quả cao. Kết hợp phân tích cơ bản và các chỉ báo kỹ thuật trong chứng khoán giúp nhà đầu tư xây dựng một kế hoạch giao dịch tối ưu & mang lại lợi nhuận 1 cách tối ưu.
Ưu thế
– Dùng nhanh, dễ áp dụng
– Áp dụng cho nhiều phiên giao dịch & không dựa vào báo cáo tài chính
– Có nhiều loại công cụ để dùng trong phân tích
Nhược điểm
– Dễ phụ thuộc vào tâm lý
– Chăm chú vào năng lực xu thế có thể diễn ra chứ không chắc chắn
– Một vài công cụ phân tích được dựa trên các phép toán học phức tạp
Chỉ báo kỹ thuật là gì?
Technical Indicator là các tín hiệu dựa trên mô hình hoặc kinh nghiệm được tạo ra bởi giá, khối lượng của một công cụ tài chính (như cổ phiếu, coin), được dùng bởi các nhà giao dịch tuân theo phương pháp phân tích kỹ thuật. bài content chỉ dẫn căn bản cho độc giả hiểu về chỉ báo kỹ thuật là gì.
6 chỉ báo kỹ thuật căn bản trong phân tích kỹ thuật
Hỗ trợ & kháng cự
Hỗ trợ và kháng cự là các vùng giá mà tại đấy xu hướng được kỳ vọng sẽ đảo chiều hoặc di chuyển chậm lại trước khi tiếp tục xu hướng & hành vi đấy có năng lực rằng sẽ lặp lại trong tương lai.
Hỗ trợ là vùng giá mà tại đấy xu hướng giảm được hy vọng sẽ đảo chiều tăng. Tại vùng này, lực mua sẽ chiếm điểm mạnh hơn so với lực bán.
Kháng cự là vùng giá mà tại đấy xu hướng tăng được mong rằng sẽ đảo chiều giảm. Tại vùng lại, lực bán sẽ chiếm điểm tốt hơn so sánh với lực mua.
VD về hỗ trợ & kháng cự trong xu hướng tăng
– Khi giá đi lên và giảm, vùng giá cao nhất trước khi tiếp tục xu thế tăng có cách gọi khác là vùng kháng cự
– Khi giá xoay chỉnh giảm & bật tăng, vùng giá thấp nhất trước khi tiếp tục xu thế tăng gọi là vùng hỗ trợ.
trái lại, trong xu thế giảm, các vùng hỗ trợ – kháng cự cũng được thiết lập khi giá dao động theo thời gian.
>>> Xem thêm: Cách rèn luyện kỹ năng tài chính hiệu quả đến bất ngờ
Đường trung bình động (Moving Average)
Đường trung bình động là một trong những chỉ báo thích thú nhất của nhiều nhà đầu tư. Có 2 loại đường trung bình động chính: đường trung bình động đơn giản (SMA) và đường trung bình động hàm mũ (EMA).
Đường trung bình động đơn giản là giá trung bình của một đồng tiền trong một khoảng thời gian rõ ràng. Ví dụ: đường SMA 20 trên khung biểu đồ hàng ngày sẽ là một đường trên biểu đồ biểu thị mức giá trung bình của một đồng tiền điện tử trong 20 Cách nay đã lâu đấy.
Đường trung bình động hàm mũ cũng tương tự như đường trung bình động đơn giản, tuy nhiên, nó chú ý vào các chỉ số giá gần nhất hơn là trong quá khứ, vì lẽ đó phản ánh đúng hơn những gì đang diễn ra ở hiện tại, & lọc được nhiều tín hiệu nhiễu hơn. Đường EMA thể hiện các biến động giá gần nhất, bởi vậy, EMA khá nhạy với các biến động ngắn hạn, các tín hiệu sẽ xảy ra nhanh hơn so với SMA, giúp các trader dễ dàng biết được các tín hiệu đảo chiều từ đấy phản ứng nhanh nhạy hơn trước các biến động giá ngắn hạn.
Đường trung bình động được review hữu ích cho toàn bộ các nhà giao dịch, mặc dù bạn là một nhà giao dịch thường nhật, nhà giao dịch swing hay nhà đầu tư dài hạn. Chúng có thể đóng vai trò là hỗ trợ hoặc kháng cự và cho phép bạn nhanh chóng xác định được xu thế của đồng tiền.
Fibonacci
Kiểu như các công cụ tích kỹ thuật khác, Fibonacci được sử dụng để xác định mô hình giao dịch cụ thể. Rõ ràng, nó được dùng để xác định các đỉnh & đáy, các mức hỗ trợ và kháng cự để đưa ra các khả năng biến động giá. Fibonacci là một chuỗi các số trong số đó mỗi số là tổng của hai số trước đây. Dãy Fibonacci cơ bản là: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144 …

Khi phân tích biểu đồ, các nhà phân tích kỹ thuật sẽ xác định hai điểm cực trị, tức là giá tối đa & giá tối thiểu và chia khoảng cách giữa chúng bằng các tỷ lệ Fibonacci: 23,6%, 38,2%, 1/2, 61,8% và 100%. Kỹ thuật này dựa trên giả định rằng ranh giới của từng phân khúc đại diện cho một điểm đảo chiều tiềm năng, trong đó mô hình từ phân khúc trước sẽ được nhân rộng.
Chỉ báo định hướng trung bình (Average Directional Index – ADX)
Chỉ báo định hướng trung bình (ADX) là một chỉ báo xu thế được dùng để đo lường xu hướng của cổ phiếu. Khi ADX nằm trên mức 40, xu hướng được coi là khá rõ ràng & có thể lên hoặc xuống, tùy theo hướng biến động của giá. Khi ADX dưới 20, cổ phiếu không có xu hướng cụ thể hoặc không có xu hướng.
ADX là đường chính trên chỉ báo. Có hai đường bổ sung có thể sẽ được hiển thị tùy chọn là đường Chỉ báo định hướng dương – Positive Directional Indicator (DI+) màu xanh lá, & đường Chỉ báo định hướng âm – Negative Directional Indicator (DI-) màu đỏ. ADX được hình thành từ phép tính của hai đường DI+ & DI-. Cả ba đường liên kết với nhau để hiển thị hướng & sức mạnh của xu hướng.
- Khi ADX trên 20 và đường DI+ lên phía trên DI-: Công nhận xu hướng tăng.
- Khi ADX dưới 20 & đường DI- lên phía trên DI+: Công nhận xu thế giảm.
- Khi ADX dưới 20 cho chúng ta thấy cổ phiếu không có xu thế nhất định hoặc đang trong thời kỳ dao động, khi đó DI- và DI+ thường cắt nhau.
Các dải Bollinger Bands (BB)
Bollinger bands công cụ kết hợp giữa đường trung bình động MA (Moving Average) và độ lệch chuẩn. Cấu tạo chỉ báo Bollinger bands gồm có một đường trung bình động ở giữa và hai đường biên trên, biên dưới.
Khoảng cách giữa đường MA với các dải bollinger của nó được xác định bởi mức độ biến động giá. Khi giá chứng khoán biến động mạnh, dải bollinger sẽ mở rộng & ngược lại khi giá chứng khoán biến động ít hơn, dải bollinger sẽ dần thu hẹp lại.
Cách sử dụng Bollinger Bands
Khi giá của cổ phiếu bằng hoặc cao hơn dải trên, cổ phiếu có thể bị mua quá mức.
Khi giá của cổ phiếu bằng hoặc thấp hơn biên độ, cổ phiếu có thể bị bán quá mức.
Bollinger bands chẳng phải là một hệ thống giao dịch độc lập, để tăng hiệu quả khi sử dụng trong phân tích kỹ thuật khi dự báo xu hướng giá, nhà đầu tư có thể kết hợp thêm các chỉ báo phân tích khác như: RSI, MACD…
Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
Chỉ báo kỹ thuật RSI so sánh tỷ lệ tương quan giữa số ngày tăng giá so với số ngày giảm giá với dữ liệu giao động trong khoảng từ 0 đến 100 (mức trung bình là 50). chỉ số RSI dùng như một tham số riêng lẻ, con số đo lường thời gian để tính toán độ giao động (thông thường là 14 ngày).
chỉ số RSI được tính theo thang điểm từ 1 đến 100, bình thường, trên 70 là dấu hiệu cho thấy tài sản đang ở mức quá mua, dưới 30 là thể hiện tài sản đang ở mức quá bán.
RSI<30: MUA khi đường RSI cắt xuống dưới 30, hình thành đáy và sau đó quay lên cắt qua 30
RSI>70: BÁN khi đường RSI cắt lên phía trên 70, hình thành đỉnh & sau đấy quay xuống cắt qua 70
Ưu điểm: RSI là một công cụ rất tốt để nhìn vào đó bạn có thể công nhận tín hiệu mở giao dịch của bất kỳ hệ thống giao dịch đơn giản hay phức tạp. RSI cho bạn tín hiệu mở giao dịch tốt tuy nhiên thời cơ giao dịch không thường xuyên.
Nhược điểm: Cần phải quan sát theo dõi, vẫn có tín hiệu lỗi. Đề xuất sử dụng kết hợp cùng các công cụ khác.
Kết
Trên đây là bài viết về chỉ báo kỹ thuật là gì , nhưng chỉ là số ít các chỉ báo kỹ thuật phổ biến trong số hàng trăm chỉ báo được phát triển để thực hiện phân tích kỹ thuật. Với rất nhiều lựa chọn khác nhau, bạn phải chọn ra các chỉ báo phù hợp nhất với chiến lược giao dịch của mình & hiểu rõ cách hoạt động của chúng.
Nhật Minh – Tổng hợp và bổ sung
Nguồn: vcsc.com.vn, anfin.vn, xm.investing.vn, finlib.net